CÔNG BỐ SỮA SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

Sản phẩm sữa sản xuất trong nước là dòng sản phẩm tương đối đặc biệt chịu sự kiểm soát chặt chẽ với các quy định của pháp luật. Doanh nghiệp muốn sản xuất sản phẩm này bán trên thị trường thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục công bố sản phẩm. Đây là quy định khiến nhiều doanh nghiệp khá lúng túng bởi quy trình cấp phép từ cơ sở cho đến sản xuất mẫu thử và nộp hồ sơ. Việt Tín với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn cấp phép công bố sữa sản xuất trong nước xin chia sẻ với các bạn một số thông tin sau.

Căn cứ pháp lý thực hiện việc xin công bố sữa sản xuất trong nước:

  • Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
  • Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
  • Công văn số 4946/BTC-CST ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc thu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
  • Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;

Quy trình xin công bố sữa sản xuất trong nước.

Bước 1:   Xác định sản phẩm sữa đơn vị mình chuẩn bị sản xuất có thuộc trường hợp phải công bố sản phẩm (Xin bản tiếp nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phảm ) hay không?

  • Doanh nghiệp cần lưu ý những sản phẩm sữa bắt buộc phải thực hiện thủ tục công bố như: Sữa công thức cho trẻ em đến 36 tháng tuổi hoặc sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ em từ 1 – 10 tuổi. Sản phẩm này được sản xuất đáp ứng theo QCVN về sữa bột công thức; Hoặc sản phẩm sữa nước theo QCVN cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Những sản phẩm này khi sản xuất doanh nghiệp bắt buộc phải có giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy đinh an toàn thực phẩm do sở y tế nơi doanh nghiệp có trụ sở chính cấp.
  • Đối vỡi những sản phẩm sữa tươi tiệt trung thông thường thì doanh nghiệp chỉ cần thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm.

Bước 2 : Doanh nghiệp sản xuất mẫu sản phẩm để thực hiện việc kiểm nghiệm các chỉ tiêu công bố theo yêu cầu của Bộ y tế.

Mẫu này không cần phải mẫu nguyên bao bì nhãn mác như khi đưa sản phẩm ra thị trường. Doanh nghiệp sản xuất mẫu đóng vào túi hút chân không hoặc lon kín. Sản xuất vừa đủ mẫu để trung tâm kiểm có thể kiểm đủ các chỉ tiêu yêu cầu. Thông thường là từ 300 – 500 g/01 sản phẩm.

Bước 3: Kiểm định các chỉ tiêu theo quy định của Bộ y tế.

  • Căn cứ vào thành phần cấu tạo, công dụng, đối tượng sử dụng của sản phẩm; Doanh nghiệp lên chỉ tiêu kiểm phù hợp với quy định của Bộ y tế về cấp phép công bố sản phẩm sữa sản xuất trong nước.
  • Đối với các sản phẩm sữa dinh dưỡng công thức cho trẻ em đến 36 tháng tuổi các bạn có thể tham khảo chỉ tiêu kiểm: Enterobacteriaceae; Salmonella; Cadimi; Chì; Thủy ngân; Arsen; Thiếc; Aflatoxin B1;Melamin; Staphylococci dương tính với Coagulase; Nội độc tố của staphylococcus (Staphylococcal enterotoxin); Listeria monocytogenes; Aflatoxin M1; Enterobacter sakazakii.
  • Đối với sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ từ 1 – 10 tuổi: Salmonella spp; Aflatoxin M1; Deoxynivalenol; Fumonisin; Ochratoxin A; Zearalenone; Cadimi; Chì; Thủy ngân; Thiếc; Patulin; Melamine; TSVSVHK; Coliforms; E.coli; S.aureus; Cl.perfringens; B.cereus; Arsen.
  • Lưu ý: Khi lên chỉ tiêu kiểm nghiệm phải có đủ các thông tin về tên công ty, địa chỉ công ty và tên sản phẩm.

Bước 4 : Gửi mẫu sản phẩm đi kiểm định.

  • Chỉ cần chọn các trung tâm kiểm định có chứng nhận ISO 17025 là được; Có thể là trung tâm kiểm định của nhà nước hoặc trung tâm kiểm định của tư nhân.
  • Mẫu gửi đi đủ để làm các phương pháp thử mà doanh nghiệp yêu cầu; Thông thường thì từ 300 – 500 g/01 sản phẩm. Được đóng trong túi hoặc hộp kín đảm bảo an toàn thực phẩm.
  • Một số trung tâm kiểm có chứng nhận ISO 17025: Công ty TNHH Eurofins Sắc Ký Hải Đăng; Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng 1 – Quatest 1; Viện Dinh dưỡng (phòng kiểm nghiệm đạt ISO 17025); Trung tâm kiểm nghiệm – Viện thực phẩm chức năng; Công ty cổ phần chứng nhận và giám định Vinacert; Trung tâm kiểm nghiệm – Viện thực phẩm chức năng; Công ty CP Dịch vụ Khoa học công nghệ Chấn Nam….

Bước 5:  Hoàn thiện hồ sơ công bố sản phẩm sữa sản xuất trong nước:

  • Bản công bố sản phẩm theo mẫu tại Mẫu số 2 Phụ Lục I Nghị Định 15 Hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm. (Doanh nghiệp ký tên, đóng dấu).
  • Phiếu kiểm nghiệm sản phẩm còn hiệu lực 12 tháng kể từ ngày kiểm. Phiếu này đươc cấp bởi phòng kiểm nghiệm có chứng nhận ISO 17025. Quyết định hoạt động của phòng kiểm phải có chức năng kiểm các chỉ tiêu trên phiếu kiểm (Bản sao hoặc bản chính).
  • Tài liệu chứng minh khoa học liên quan đến công dụng của sản phẩm (Đóng dấu treo công ty, nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch thuật công chứng).

Lưu ý: Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu.

  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Nội dung trên giấy phép phải thể hiện được cơ sở đủ điều kiện sản xuất sản phẩm sữa, sữa dinh dưỡng công thức. (Bản sao có công chứng).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đầu tư (Bản sao có công chứng).
  • Nhãn sản phẩm: Nội dung trên nhãn thể hiện rõ thành phần cấu tạo sản phẩm, thông tin đơn vị sản xuất (tên công ty, địa chỉ công ty); hướng dẫn sử dụng, cách pha, cách bảo quản, hạn sử dụng, chống chỉ định, đối tượng sử dụng; Hình ảnh trên nhãn không được vi phạm các quy định về ghi nhãn hàng hóa đối với sữa.
  • Đối với một số trường hợp doanh nghiệp đặt gia công thì phải cung cấp thêm hợp đồng gia công với cơ sở sản xuất; Trên nhãn phải thể hiện được đủ thông tin của đơn vị gia công và đơn vị nhận gia công.

Bước 6: Thực hiện việc nộp hồ sơ công bố sữa sản xuất trong nước.

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố sữa sản xuất trong nước: Sở y tế /Ủy ban an toàn thực phẩm của tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.
  • Lệ phí cấp phép cho 01 sản phẩm: 1.500.000 VNĐ.
  • Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ nộp tại Sở y tế hoặc ủy ban an toàn thực phẩm; Đối với một số tỉnh có phần mền nộp trực tuyển thì doanh nghiệp nộp online.
  • Kết quả doanh nghiệp sẽ nhận được bản Tiếp nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho từng sản phẩm xin cấp phép.
  • Thời hạn của giấy phép: Theo quy định của Luật an toàn thực phẩm và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thời hạn của giấy tiếp nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm không xác định. Do đó, Doanh nghiệp được quyền sử dụng giấy phép để kinh doanh trong suốt vòng đời sản phẩm. Khi có thay đổi về tên công ty, thành phần cấu tạo của sản phẩm thì cần phải làm lại công bố.

Dịch vụ công bố sản phẩm sữa sản xuất trong nước tại Việt Tín.

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý có liên quan đến thủ tục công bố sản phẩm sữa sản xuất trong nước: tư vấn về cơ sở sản xuất, sản xuất mẫu thử nghiệm, thiết kế dự thảo nhãn chính sản phẩm.
  • Lên chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp với bản chất sản phẩm; Hỗ trợ khách hàng tiến hàng kiểm sản phẩm nếu khách hàng có yêu cầu.
  • Soạn hồ sơ công bố sữa sản xuất trong nước; đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ, sữa đổi bổ sung hồ sơ; nhận kết quả bàn giao cho khách hàng.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý trong suốt quá trình lưu hành sản phẩm như: kiểm định kỳ sản phẩm, báo cáo an toàn sản phẩm khi có đoàn kiểm tra xuống cơ sở, đăng ký mã số mã vạch sản phẩm, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa…

Quý khách hàng có thắc mắc gì vui lòng liên hệ qua số Hotline: 0978 635 623 để được tư vấn cụ thể !

0978.635.623