Quyền thừa kế đất đai có di chúc

33
Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Đất đai luôn là một tài sản quan trọng và có giá trị trong bất kỳ xã hội nào. Ở nước ta, tư tưởng “mua đất để dành” đã chở thành động lực hoặc mục đích hướng đến của mỗi người, cùng với những tài sản giá trị lớn khác như vàng hay ngoại tệ thì đất đai vẫn luôn là một loại tài sản không thế thiếu đối với bất kỳ ai, dù là để ở, để làm việc…cũng vẫn cần phải có đất. Việc duy trì, bảo vệ tài sản là đất đai được chú trọng từ thế hệ này sang thế hệ khác. Có những dòng họ đã truyền nối nhau sống trên một mảnh đất qua rất nhiều thế hệ. Có lẽ cũng chính vì vậy mà vấn đề thừa kế đất đai luôn được rất nhiều người quan tâm. Trong thực tế thì những tranh chấp về đất đai luôn là những tranh chấp rất phức tạp và kéo dài mà một phần không nhỏ những tranh chấp này đều có xuất phát từ việc tranh chấp di sản thừa kế là đất đai. Để hạn chế được những tranh chấp không đáng có cũng như giúp quý khách hàng bảo vệ được những quyền lợi hợp pháp của mình, Luật Việt Tín xin cung cấp một số thông tin tư vấn về quyền thừa kế đất đai có di chúc.

tư vấn lập di chúc
thừa kế đất đai có di chúc
  1. Thừa kế đất đai theo di chúc

Hiện nay chưa có quy định riêng về thừa kế đất đai, việc áp dụng pháp luật thừa kế đối với đất đai là sự tổng hợp các quy định của BLDS và pháp luật về đất đai.

Có thể nói cách tốt nhất để hạn chế được những tranh chấp về thừa kế đất đai đó là người để lại di sản lập di chúc nhằm định đoạt quyền tài sản đối với đất đai sau khi chết. Di chúc có thể được lập thành văn bản hoặc bằng miệng, nhưng với di sản thừa kế là đất đai thì di chúc nên được lập thành văn bản và có công chứng để đảm bảo tính pháp lý cao nhất. Ngoài hình thức, di chúc còn cần đảm bảo những điều kiện theo quy định tại Điều 630 BLDS 2015 để đảm bảo tính hợp pháp: “Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  1. a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
  2. b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.”

            Đối với di chúc định đoạt di sản thừa kế là đất đai thì trong nội dung di chúc nên nêu cụ thể các vấn đề liên quan đến mảnh đất đó: Về diện tích, về tài sản trên đất, mảnh đất đó hiện có đang là tài sản đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nào không…

  1. Khai nhận di sản thừa kế là đất đai

– Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu, Giấy khai sinh của những người khai nhận di sản thừa kế.

– Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế.

– Bản sơ yếu lý lịch của những người khai nhận di sản thừa kế (đã có xác nhận của UBND phường, xã hoặc cơ quan có thẩm quyền).

 – Giấy tờ về di sản thừa kế như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

– Di chúc hợp pháp (nếu có).

– Giấy uỷ quyền, văn bản từ chối hưởng di sản thừa kế.

– Giấy ủy quyền nếu có

Và những giấy tờ liên quan khác tùy trong từng trường hợp cụ thể

  1. Việc chuyển quyền sử dụng đất (sang tên) từ người chết sang cho cho người được hưởng thừa kế

– Hồ sơ sang tên quyền sử dụng đất: Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính thì trong trường hợp xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồi với người thừa kế, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

  1. b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
  2. c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);
  3. d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

  1. e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
  2. g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Căn cứ Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013 thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ là UBND cấp xã nơi có đất hoặ văn phòng đăng ký nhà đất thuộc Phòng Tài nguyên và môi trường.

– Trình tự, thủ tục:

+ Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn (trường hợp nộp hồ sơ tại xã thị trấn thì trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường).

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

+ Sau khi bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các quy định pháp luật về đất đai thường rất phưc tạp, hãy liên hệ với Luật Việt Tín, chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ cho quý khách hàng những vấn đề liên quan đến thừa kế đất đai có di chúc trong từng trường hợp cụ thể.

 

Quyền thừa kế đất đai có di chúc
Đánh giá bài viết

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.