Tư vấn Hợp đồng vận chuyển tài sản

78
Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Từ tổng đài tư vấn 1900565689 Chúng tôi nhận được rất nhiều các cuộc gọi liên quan đến hợp đồng vận chuyển tài sản. Sau đây, Luật Việt Tín xin chia sẻ với Quý khách hàng một số thông tin có liên quan:

handshake

  1. Căn cứ pháp lý:
  • Bộ luật dân sự 2015 của nước CHXHCN Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016);
  • Luật thương mại 2005;
  • Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện;
  • Nghị định số 43/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP;
  • Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
  • Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;
  • Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14/04/2014 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
  1. Một số lưu ý chung về hợp đồng vận chuyển tài sản :
    • Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.
    • Về hình thức Hợp đồng, khác với đa số các loại Hợp đồng khác yêu cầu phải được lập thành văn bản, thậm chí phải công chứng, chứng thực thì Hợp đồng vận chuyển tài sản không bắt buộc phải lập thành văn bản, có thể được giao kết bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của các Bên tham gia giao dịch và tránh các rủi ro, xung đột phát sinh thì giao dịch này nên được lập thành văn bản, có chữ ký xác nhận của đại diện có thẩm quyền của các Bên.
    • Về đối tượng của Hợp đồng vận chuyển tài sản phải là tài sản không bị cấm giao dịch theo quy định tại Nghị định 59/2006/NĐ-CP và Nghị định 43/2009/NĐ-CP như vũ khí quân dụng, các chất ma túy, hóa chất bảng 1, …
    • Về nội dung, khi tham gia giao kết Hợp đồng, các bên cần lưu ý các điều khoản quan trọng như sau:
    • Thứ nhất, để đảm bảo tài sản vận chuyển là tài sản được phép giao dịch, Hợp đồng cần quy định trách nhiệm của bên thuê vận chuyển cung cấp các chứng từ chứng minh nguồn gốc, chủng loại, đặc điểm nhận dạng… của tài sản đó. Trường hợp bên thuê vận chuyển không cung cấp các chứng từ hoặc cung cấp thông tin về tài sản thì bên thuê vận chuyển phải chịu trách nhiệm về các vấn đề phát sinh liên quan đến tài sản trong quá trình vận chuyển hoặc bên vận chuyển có quyền từ chối thực hiện dịch vụ.
    • Thứ hai, quy định rõ quyền, nghĩa vụ của các bên:
  • Đối với bên vận chuyển có các nghĩa vụ cơ bản như: (i) Bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn; (ii) Giao tài sản cho người có quyền nhận; (iii) Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; (iv) Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật; (v) Bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mất, hư hỏng tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Bên vận chuyển sẽ được hưởng các quyền như: (i) Yêu cầu bên thuê vận chuyển thanh toán đủ cước phí vận chuyển sau khi tài sản được chuyển lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; (ii) Kiểm tra sự xác thực của tài sản, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác…
  • Đối với bên thuê vận chuyển có các quyền và nghĩa vụ như: (i) Trả đủ tiền cước phí vận chuyển cho bên vận chuyển theo đúng thời hạn, phương thức đã thỏa thuận; (ii) Cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tài sản vận chuyển để bảo đảm an toàn cho tài sản vận chuyển; (iii) Trông coi tài sản trên đường vận chuyển, nếu có thỏa thuận. Trường hợp bên thuê vận chuyển trông coi tài sản mà tài sản bị mất, hư hỏng thì không được bồi thường; (iv) Yêu cầu bên vận chuyển chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thỏa thuận (v) Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại tài sản đã thuê vận chuyển…
    • Ngoài các nội dung sơ bộ nêu trên, chúng tôi sẽ đưa ra những tư vấn cụ thể hơn khi có các thông tin, tài liệu do Quý khách hàng cung cấp.
  1. Tài liệu khách hàng cần cung cấp:
  • Bản dự thảo Hợp đồng do Khách hàng cung cấp trong trường hợp rà soát, hiệu chỉnh nội dung Hợp đồng;
  • Hồ sơ pháp lý của đối tượng hợp đồng: Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ĐKKD của các bên; thông tin về hàng hóa mua bán…
  • Các điều khoản ràng buộc do các bên mong muốn hoặc bản phác thảo nội dung mong muốn sơ bộ của các bên (nếu có) và các tài liệu khác liên quan đến vấn đề được đề cập trong hợp đồng.

Ngoài các tài liệu trên, trong quá trình soạn thảo/ rà soát, chúng tôi có thể đề nghị Quý khách hàng cung cấp các tài liệu cần thiết khác để việc tư vấn và soạn thảo/ hiệu chỉnh Hợp đồng được thực hiện một cách toàn diện.

  1. Dịch vụ tư vấn hợp đồng vận chuyển tài sản tại Luật Việt Tín:
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý về hoạt động đầu tư theo hình thức hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và các vấn đề tại Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất.
  • Thẩm định các nội dung và xây dựng các điều khoản hợp đồng dựa theo yêu cầu của Quý khách hàng, phù hợp quy định pháp luật.
  • Lập báo cáo tư vấn và rà soát đối với các nội dung dự thảo hợp đồng.
  • Tư vấn phương án giải quyết đối với các phản hồi của đối tác về hợp đồng.
  • Tham gia quá trình đàm phán hợp đồng với đối tác của Quý khách (nếu có).
  • Dịch thuật hợp đồng (nếu có)

Có thể bạn muốn biết thêm: Tư vấn hợp đồng vận chuyển hành khách

Hãy liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn cụ thể.

Tư vấn Hợp đồng vận chuyển tài sản
Đánh giá bài viết

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.