Tư Vấn hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT)

716
Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Luật Việt Tín với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT). Chúng tôi cam kết cung cấp cho Quý khách hàng dịch vụ tư vấn hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT) uy tín nhất. Sau đây Chúng tôi xin chia sẻ với Quý khách hàng một số thông tin liên quan:

tư vấn hợp đồng

  1. Căn cứ pháp lý:
  • Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của nước CHXHCN Việt Nam;
  • Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
  • Thông tư 38/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Công thương hướng quy định chi tiết một số nội dung về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
  • Thông tư 86/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chi tiết về lĩnh vực đầu tư và nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực giao thông vận tải;
  • Thông tư 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
  • Thông tư 55/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư.
  1. Một số điểm chú ý về hợp đồng BT:
  • Hợp đồng BT là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện Dự án khác theo các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 14 và Khoản 3 Điều 43 Nghị định 15/2015/NĐ-CP. Cụ thể:
  • Thứ nhất, quỹ đất để tạo nguồn vốn thanh toán phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai;
  • Thứ hai, Dự án khác được triển khai đồng thời hoặc sau khi hoàn thành công trình kết cấu hạ tầng theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

Như vậy, khác với mục tiêu hướng tới của nhà đầu tư trong các Hợp đồng BOT, BTO, BOO… là việc kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng để thu lợi nhuận thì đối với Hợp đồng BT, nhà đầu tư hướng tới việc được Nhà nước tạo điều kiện thực hiện những dự án khác để thu hồi vốn và lợi nhuận hoặc thanh toán cho Nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng.

  • Do đó, ngoài các nội dung cơ bản của hợp đồng được nêu tại Điều 32 Nghị định 15/2015/NĐ-CP như mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời hạn và tiến độ thực hiện dự án; thời gian xây dựng công trình dự án;… thì trong hợp đồng, nhà đầu tư phải lưu ý các vấn đề:
  • Thứ nhất, về quyền lợi, nghĩa vụ của nhà đầu tư liên quan đến các công việc về xây dựng, chuyển giao công trình. Đặc biệt là quyền sử dụng quỹ đất và dự kiến các điều kiện xây dựng công trình nằm trong Dự án khác để thu hồi vốn đã đầu tư vào công trình dự án.
  • Thứ hai, nhà đầu tư phải đảm bảo về nguồn vốn thực hiện dự án. Cụ thể, nhà đầu tư phải góp vốn chủ sở hữu và huy động các nguồn vốn khác, đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không được thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư. Đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu được xác định theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
  • Đối với phần vốn đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 15% của phần vốn này;
  • Đối với phần vốn trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 10% của phần vốn này.
  • Thứ ba, về việc bảo đảm thực hiện hợp đồng. Theo quy định tại Điều 72 Luật đấu thầu 2013, trước khi hợp đồng dự án có hiệu lực, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng với giá trị từ 1% đến 3% tổng mức đầu tư dự án. Khi thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư phải lưu ý tránh các trường hợp không được hoàn trả khoản tiền này trong trường hợp sau đây:
  • Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;
  • Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
  • Để được tham gia ký kết Hợp đồng BT, khách hàng phải là (i) nhà đầu tư được lựa chọn thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu đối với trường hợp Dự án do Bộ, Ngành, UBND cấp tỉnh đề xuất hoặc là (ii) nhà đầu tư có dự án được phê duyệt. Đồng thời, tùy theo phân loại dự án mà nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể trực tiếp ký kết hợp đồng ngay sau khi kết thúc đàm phán hợp đồng (dự án nhóm C) hoặc phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư xong mới ký hợp đồng dự án.
  • Khi thực hiện dự án, nhà đầu tư có thể thành lập doanh nghiệp dự án hoặc trực tiếp thực hiện dự án nhưng phải tổ chức quản lý và hạch toán độc lập nguồn vốn đầu tư và các hoạt động của dự án. Nếu thành lập doanh nghiệp dự án thì doanh nghiệp dự án này có thể tham gia cùng với nhà đầu tư để hợp thành một bên của Hợp đồng BT ngay từ đầu hoặc là bên thứ 3 ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư trong Thỏa thuận 3 bên cho phép doanh nghiệp dự án tiếp nhận và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hợp đồng dự án.
    • Ngoài các nội dung sơ bộ nêu trên, chúng tôi sẽ đưa ra những tư vấn cụ thể hơn khi có các thông tin, tài liệu do Quý khách hàng cung cấp.
  1. Tài liệu cần thiết cho việc rà soát/ soạn thảo Hợp đồng BT của Quý khách như sau:
  • Bản dự thảo Hợp đồng do Khách hàng cung cấp trong trường hợp rà soát, hiệu chỉnh nội dung Hợp đồng;
  • Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp dự án (nếu có); Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có); Báo cáo tài chính hợp lệ;….
  • Các điều khoản ràng buộc do các bên mong muốn hoặc bản phác thảo nội dung hợp tác sơ bộ (nếu có) và các tài liệu liên quan đến vấn đề được đề cập trong hợp đồng.
  • Ngoài các tài liệu trên, trong quá trình soạn thảo/ rà soát, chúng tôi có thể đề nghị Quý khách hàng cung cấp các tài liệu cần thiết khác để việc tư vấn và soạn thảo/ hiệu chỉnh Hợp đồng được thực hiện một cách toàn diện.
  1. Dịch vụ tư vấn hợp đồng BT tại Luật Việt Tín:
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý về hoạt động đầu tư theo hình thức BT và các vấn đề tại Hợp đồng BTO.
  • Thẩm định các nội dung và xây dựng các điều khoản hợp đồng dựa theo yêu cầu của Quý khách hàng, phù hợp quy định pháp luật.
  • Lập báo cáo tư vấn và rà soát đối với các nội dung dự thảo hợp đồng.
  • Tư vấn phương án giải quyết đối với các phản hồi của đối tác về hợp đồng.
  • Tham gia quá trình đàm phán hợp đồng với đối tác của Quý khách (nếu có).
  • Dịch thuật hợp đồng (nếu có)

Hãy liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn cụ thể!

Tư Vấn hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT)
5 (100%) 1 vote

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.