Dịch vụ thay đổi thông tin doanh nghiệp tại Việt Tin


1. Thay đổi địa chỉ công ty
Để thay đổi địa chỉ giấy phép kinh doanh công ty theo Luật quy định: Doanh nghiệp cần có hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và địa chỉ mới của doanh nghiệp phải đạt đủ điều kiện hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
Để thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ kinh doanh nhanh gọn, chính xác và đỡ mất thời gian cho doanh nghiệp thì trước khi lựa chọn địa điểm kinh doanh mới cần lưu ý các nội dung dưới đây.
Điều kiện địa chỉ mới của doanh nghiệp
• Địa chỉ công ty là địa điểm làm việc, liên hệ chính của doanh nghiệp trong lãnh thổ Việt Nam, địa chỉ công ty được xác định bằng số nhà, ngách, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử.
• Không đặt ở nhà chung cư để ở, nhà tập thể trừ trường hợp chứng minh được địa chỉ dự định đăng ký có chức năng kinh doanh.
• Địa chỉ chỉ được phép treo biển của 1 công ty. Nếu gồm 2 công ty trở lên cần phải phân phòng, tầng cụ thể. ví dụ Tầng 2:  Số 36, Đường Tân Thắng , Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh.
• Thuê nhà phải có sổ đỏ, hợp đồng rõ ràng để không ảnh hưởng tới các vấn đề của doanh nghiệp sau khi hoạt động.
• Trước khi quyết định chuyển tới địa chỉ mới bạn nên liên hệ với Tư vấn Việt Luật để được tra cứu địa chỉ công ty có phù hợp không tránh việc chuyển địa chỉ bị kéo dài.

2. Tăng vốn điều lệ
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
Vậy tăng vốn điều lệ chính là tăng tổng giá trị phần vốn góp mà các thành viên đã góp trong công ty TNHH 2 thành viên; là tăng tổng giá trị tài sản đã góp của chủ sở hữu trong công ty TNHH 1 thành viên; là tăng tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán trong công ty cổ phần.
Nếu vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập là vốn cam kết góp thì vốn điều lệ khi công ty tăng vốn là vốn thực được rót vào thị trường.

3. Thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty
Để có thể thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh, các doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
• Ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp dự kiến bổ sung phải nằm trong hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam, trường hợp ngành nghề không nằm trong hệ thống ngành thì phải được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật chuyên ngành.
• Ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp dự kiến bổ sung không được trùng với ngành nghề kinh doanh đã đăng ký. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký mã ngành nhưng thiếu nội dung thì nếu doanh nghiệp muốn bổ sung sẽ phải rút mã ngành cũ và điều chỉnh lại lại mã ngành theo mong muốn.
• Ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp dự kiến bổ sung trường hợp nếu thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo có thể đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật.
• Đối với các doanh nghiệp khi thành lập chưa đăng ký số điện thoại/email/fax, khi thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh phải kèm theo việc bổ sung thông tin về số điện thoại/email của công ty mình.

4. Thay đổi người đại diện theo pháp luật
Thay đổi đại diện theo pháp luật là thủ tục quan trọng của doanh nghiệp, ảnh hướng rất lớn đến hoạt động của công ty. Nhất là các hợp đồng, dự án kinh tế đang thực hiện. Do đó, khi quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật, cần xem xét kỹ các điều kiện xem người mới có đáp ứng được hay không. Để trở thành đại diện pháp luật của một công ty, các cá nhân phải có đầy đủ các điều kiện sau:
• Cá nhân phải từ đủ 18 tuổi trở lên;
• Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự quy định tại Bộ luật dân sự hiện hành;
• Cá nhân không thuộc các đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
• Cá nhân hiện không là đại diện pháp luật của các công ty, cơ sở đang bị treo mã số thuế trên dữ liệu quản lý thuế và quản lý doanh nghiệp quốc gia;
Lưu ý: Người đại diện pháp luật không nhất thiết phải là người góp vốn/mua cổ phần trong công ty (có thể thuê); Khi công ty có quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật thì phải thực hiện đăng ký thay đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày. Việc chậm trễ đăng ký thay đổi có thể doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp. Do đó, để đảm bảo về pháp lý, thông thường các doanh nghiệp sẽ lựa chọn dịch vụ thực hiện trọn gói để tránh các rủi ro.

5. Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một hình thức tổ chức lại doanh nghiệp.
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là việc công ty thay đổi loại hình doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu doanh nghiệp cho phù hợp với số lượng thành viên và nhu cầu hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
Các dạng chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Theo quy định của Luật doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có rất nhiều dạng được quy định dưới đây.
Hiện tại có 5 hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là:
• Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần
• Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên
• Chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên
• Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH

6. Thủ tục thay đổi tên công ty
Thủ tục thay tên công ty là thủ tục mà công ty phải tiến hành tại Phòng đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT nơi công ty đặt trụ sở chính. Khi có mong muốn thay đổi tên công ty quý công ty cần tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật doanh nghiệp về vấn đề thay đổi tên công ty.

Tên công ty thì không được trùng lặp trên phạm vi cả nước, cách đặt tên không được gây trùng lặp nên để các công ty có thể tự đặt tên mà được chấp thuận ngay khá khó khăn. Từ đó thì các công ty thường tìm đến các đơn vị tư vấn pháp lý để nhờ tư vấn về tên dự tính đặt và thủ tục thay đổi tên của công ty. Một phần lý do mà các công ty tìm đến đơn vị tư vấn để giúp thủ tục, hồ sơ chuẩn bị để thay đổi tên nhanh nhất mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao.

Cách đặt tên công ty
Tên doanh nghiệp luôn bao gồm 2 thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng.
- Loại hình doanh nghiệp không có chức năng phân biệt khi đặt tên cho công ty mới thành lập. để tra cứu tên công ty có bị trùng hay nhầm lẫn với công ty khác hay không là do tên riêng quết định.
- Cách tra cứu tên doanh nghiệp truy cập vào website: dangkykinhdoanh.gov.vn, khách hàng nhập phần tên riêng của công ty vào ô tìm kiếm để tìm. Nếu không thấy xuất hiện tên công ty nào thì tên doanh nghiệp dự định đặt không bị trùng. Công ty đã được thành lập chỉ cần nhập tên riêng hoặc mã số thuế vào ô tìm kiếm để tìm thì sẽ thấy thông tin của doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia.
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020
- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
(Tham khảo Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều 17 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký.
Tên viết tắt của doanh nghiệp
• Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
• Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.
• Tên doanh nghiệp không vi phạm thuần phong mỹ tục, không vi phạm đạo đức của người Việt Nam
• Tên doanh nghiệp không được trùng với di tích lịch sử văn hóa, địa danh hoặc danh lam thắng cảnh